Có khả năng chống nhiễu tốt (nhiễu thường xảy ra khi dây dẫn tín hiệu nằm trong vùng có điện trường mạnh hoặc | Cáp báo cháy ALANTEK 18AWG 1 pair

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CAPDIEUKHIEN.GIAYBAOHOLAODONG.INFO", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp báo cháy ALANTEK 18AWG 1 pair: 0974.002.002

- Hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ: (Addressable fire alarm system) : là hệ thống báo cháy tự động có khả năng báo cháy chính xác đến từng vị trí từng đầu báo riêng biệt (từng địa chỉ cụ thể). Diện tích bảo vệ của một địa chỉ báo cháy chỉ giới hạn trong khoảng vài chục mét vuông (tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy). Hệ thống báo cháy tự động thông minh: Với sự phát triển khoa học công nghệ, hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ đã phát triển thành hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system). Đây là hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thông thường theo địa chỉ, nó còn có thể đo được một số thông số về môi trường của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói,… và có thể thay đổi được ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt. Trong thực tế thường dùng cách phân loại này.
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
2.1. Các trạng thái làm việc của hệ thống báo cháy tự động
+ Trạng thái thường trực (khi không có cháy)
+ Trạng thái báo cháy
+ Trạng thái sự cố

 

1.KHÁI QUÁT NHIỆM VỤ CỦA HỆ BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
1.1. Khái quát
Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống thiết bị tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738-2001). Hệ thống báo cháy tự động bao gồm: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, (tổ hợp chuông, đèn, nút ấn) và các thiết bị ngoại vi khác...
1.2. Nhiệm vụ
Tự động phát hiện ra cháy một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời trong vùng

hệ thống đang bảo vệ.
Tự động phát ra các tín hiệu báo động, chỉ thị và các tín hiệu điều khiển các thiết bị ngoại vi của hệ thống báo cháy tự động nhằm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.

+ Bình thường toàn bộ hệ thống ở chế độ trực. ở chế độ này trung tâm báo cháy luôn có tín hiệu kiểm tra sự làm việc đến các thiết bị trong hệ thống đồng thời các đầu báo cháy địa chỉ, modul… cũng có tín hiệu hồi đáp về trung tâm. Định kỳ, theo thời gian (tuỳ đặt) trung tâm sẽ in tình trạng của hệ thống và thông tin về các thiết bị cần bảo dưỡng. Trong mạch luôn có dòng điện Io chạy qua.
+ Trong chế độ giám sát nếu trung tâm nhận được tín hiệu báo lỗi từ các thiết bị hoặc không nhận được tín hiệu hồi đáp từ các thiết bị thì trung tâm sẽ chuyển sang chế độ sự cố. Mọi thông tin về sự cố sẽ được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng LCD. Khi lỗi được khắc phục chế độ sự cố sẽ kết thúc và tự đưa hệ thống về chế độ giám sát bình thường.
+ Khi cháy xảy ra ở các khu vực bảo vệ, các yếu tố môi trường sự cháy (nhiệt độ, khói, ánh sáng) thay đổi sẽ tác động lên các đầu báo cháy. Khi các yếu tố này đạt tới ngưỡng làm việc thì các đầu báo cháy sẽ làm việc tạo ra tín hiệu truyền về trung tâm (gồm tín hiệu báo cháy và tín hiệu báo địa chỉ của thiết bị báo cháy). Tại trung tâm báo cháy sẽ diễn ra các hoạt động xử lý tín hiệu truyền về theo chương trình đã cài đặt để đưa ra tín hiệu thông báo khu vực xảy ra cháy qua loa trung tâm và màn hình tinh thể lỏng LCD. Đồng thời các thiết bị ngoại vi tương ứng sẽ kích hoạt để phát hiệu báo động cháy và thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.



+ Trong trường hợp trung tâm báo cháy có cài đặt thêm chức năng giám sát các thiết bị khác thì khi có sự có thay đổi về trạng thái của thiết bị (Ví dụ: bơm chữa cháy hoạt động, công tắc dòng chảy hoạt động…) thì hệ thống sẽ chuyển sang thông báo thiết bị cần giám sát thay đổi trạng thái. Thông tin về sự thay đổi này sẽ hiển thị trên màn hình tinh thể lòng của trung tâm. Chế độ này cũng sẽ tự kết thúc nếu các thiết bị cần giám sát trở về vị trí bình thường.
2.3. Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo cháy tự động
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001 “Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế” có quy định HT BCTĐ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra.
+ Chuyển tín hiệu cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay những biện pháp thích hợp.
+ Có khả năng chống nhiễu tốt (nhiễu thường xảy ra khi dây dẫn tín hiệu nằm trong vùng có điện trường mạnh hoặc khi dây dẫn đặt cạnh dây điện). Như vậy để chống nhiễu có thể sử dụng dây tín chống nhiễu hoặc dây tín hiệu thông thường nhưng phải được đi trong ống kim loại.
+ Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống.
+ Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy .
+ Hệ thống phải hoạt động liên tục trong mọi điều kiện (nguồn AC, DC)
+ Việc lắp đặt các đầu báo cháy với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (Điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện ra sự cố…).
+ Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này phải thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót .
+ Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố tiếp trong hệ thống.
+ Hệ thống báo cháy tự động ngoài đáp ứng những yêu cầu trên thì các bộ phận của hệ thống cũng cần phải đáp ứng những cầu riêng của nó theo đúng như tiêu chuẩn đã đề ra.



3. ĐẦU BÁO CHÁY
3.1. Khái niệm – nhiệm vụ của đầu báo cháy
3.2. Khái niệm
Đầu báo cháy là thiết bị cảm biến nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tố môi trường khi cháy như nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ khói, để tạo ra các tín hiệu truyền về trung tâm khi giá trị của các yếu tố môi trường đạt một giá trị nhất định (ngưỡng).
3.3. Nhiệm vụ của đầu báo cháy
Đầu báo cháy có nhiệm vụ : tạo ra tín hiệu điện để truyền về trung tâm khi các yếu tố của môi trường xung quanh đầu báo đạt 1 giá trị nhất định. Có thể coi đầu báo cháy như 1 thiết bị giao tiếp giữa các yếu tố môi trường của sự cháy với hệ thống tự động báo cháy.
Đầu báo cháy chỉ thực hiện được nhiệm vụ của mình khi các yếu tố môi trường của sự cháy nằm trong diện tích bảo vệ của nó đạt đến ngưỡng làm việc.
Tín hiệu điện mà đầu báo háy tạo ra chủ yếu dưới 2 dạng chính :
- Tín hiệu đóng hoặc mở tiếp điểm .
- Tín hiệu biến thiên đột ngột về giá trị của dòng điện .
Tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy mà tín hiệu điện nó tạo ra là khác nhau.
4. PHÂN LOẠI ĐẦU BÁO CHÁY
4.1. Theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy : chia thành 4 loại:
- Đầu báo cháy nhiệt: Hoạt động dựa trên sự biến đổi của yếu tố nhiệt độ.
- Đầu báo cháy khói: Hoạt động dựa trên sự biến đổi nồng độ khói.
- Đầu báo cháy lửa: Nhạy cảm với ánh sáng (ánh lửa).
- Đầu báo cháy hỗn hợp: Hoạt động dựa trên sự biến đổi của 2 trong 3 yếu tố trên.
4.2. Phân loại theo điều kiện cung cấp năng lượng: chia thành 2 loại:
- Đầu báo cháy chủ động: Không cần cung cấp năng lượng cho đầu báo, nó vẫn hoạt động.
- Đầu báo cháy thụ động: Thường xuyên phải cung cấp năng lượng cho đầu báo.
4.3. Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật
- Đầu báo cháy thường: Thường dùng cho hệ thống báo cháy theo vùng.
- Đầu báo cháy địa chỉ: Thường dùng cho hệ thống báo cháy địa chỉ.
4.4. Phân loại theo chế độ hoạt động
- Đầu báo cháy cực đại.
- Đầu báo cháy vi sai.
- Đầu báo cháy cực đại – vi sai.
5. CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐẦU BÁO CHÁY
5.1. Cấu tạo:
Tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy, vào nguyên lý làm việc, mà các đầu báo cháy có cấu tạo khác nhau. Nhưng nhìn chung đầu báo cháy bao gồm các bộ phận sau đây:
+ Bộ phận cảm biến : Đây là bộ phận quan trọng nhất của đầu báo cháy. Nó cảm nhận được sự thay đổi của các yếu tố môi trường và biến đổi sự thay đổi đó thành dạng tín hiệu điện khi các yếu tố này đạt đến 1 giá trị thích hợp đã được cài đặt sẵn. Với mỗi loại đầu báo cháy khác nhau thì bộ phận cảm biến là khác nhau.
+ Bộ phận mạch tín hiệu: là một mạch điện tử có nhiệm vụ truyền tín hiệu từ bộ phận cảm biến ra ngoài thiết bị truyền dẫn.
+ Vỏ - đế : là bộ phận bảo vệ và cố định đầu báo cháy ở khu vực cần bảo vệ.
5.2. Nguyên lý chung:
Khi xảy ra

Cáp báo cháy ALANTEK 18AWG 1 pair

Cáp điều khiển Alantek 1 Pair còn được trang bị lớp cách điện LSZH, cặp xoắn, lá chắn nhôm (phủ 125%), 20 AWG dây đồng thiếc và áo khoác LSZH. Bởi vậy không chỉ truyền dẫn tín hiệu, dữ liệu, âm thanh, hình ảnh cực nhạy bén, chất lượng sắc nét, không lẫn tạp âm mà cáp điều khiển Alantek này còn chống chịu được các tác động cơ học và sự thay đổi của điều kiện môi trường hiện nay. Sức bền bỉ của cáp điều khiển này cũng giúp cho sản phẩm này ghi điểm trong lòng khách hàng đã từng sử dụng chúng.
Dich vu seo gia re SEO chính là chất xúc tác làm cho quá trình đó được diễn ra, Những trang web nào được tối ưu đúng chuẩn SEO Google và có độ uy tín cao sẽ được Google ưu tiên. Như thế nào là trang web chuẩn SEO Google, hãy tham khảo bài

Cáp mạng Cat5e là loại cáp được sử dụng phổ biến hiện nay, nó được nâng cấp vào năm 2001 để thay thế loại cáp mạng AMP khác nhưng vẫn không thay đổi về cấu tạo, thể chất bên trong cáp nhưng nó vẫn là cáp loại 5 theo tiêu chuẩn IEEE. Cáp Cat5 được hình thành bởi 4 cặp dây xoắn với nhau có tác dụng giảm độ nhiễu và bức xạ khi nằm cạnh những thiết bị điện tử khác và được bao bọc bởi lớp vỏ nhựa PVC.

    Lõi kim loại: Được Học bằng đồng, bằng hợp kim lõi đặc có đường kính lõi tiêu chuẩn là 24AWG có đường kính 0.511mm hoặc thông dụng hơn dao động trong khoảng 0.4 – 0.5mm.
    Lớp nhựa: Bao bọc lõi đồng bên trong
    Lớp vỏ bọc: Thường Học bằng vỏ nhựa PVC
    Tốc độ truyền dữ liệu: 100BASE-TX (fast Ethernet).

Ứng dụng: Cáp mạng Cat5 đáp ứng tốt với hệ thống mạng không yêu cầu cao về tốc độ, hiệu suất và băng thông truyền tải nên rất thích hợp với những hệ thông mạng LAN văn phòng với tần số hoạt động là 100MHz.

Cáp mạng Cat6 được sản xuất từ năm 2002 và cho tới thời điểm hiện tại có rất nhiều loại khác nhau. So với sản phẩm đi trước Cat 5 thì Cat6 là loại cáp mạng cao cấp hơn có tần số truyền cao hơn loại bỏ nhiễu xuyên âm xa lạ (AXT) cho tầm bắn xa hơn tại 10 Gb/s.

Cấu tạo của cáp Cat6: Toàn bộ cáp gồm bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau cô lập hoàn toàn có tác dụng giảm nhiễu chéo, cho phép truyền dữ liệu xa hơn. Lõi được đặt ở phần trung tâm có hình chữ thập theo dọc chiều dài dây được phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo, giúp cố định dây, giúp dây chịu được sức căng tốt hơn.

Cat 6 có băng thông 250 MHz hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet Cat6 được thiết kế dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet. Đường kính của Cat6là 23 AWG với tần số hoạt động 250 MHz. Hoạt động chủ yếu chống nhiễu chéo tốt với khoảng cách làm việc từ 70-90m, có thể chạy xa 150m với cáp UTP.

Điểm giống nhau giữa hai loại dây mạng cat5e và cat6

Dây cáp mạng cat5e và dây cáp mạng cat6 là hai loại dây mạng được sử dụng phổ biến trong internet hiện nay với tốc độ lưu truyền dữ liệu tương đối tốt.

Chúng được sử dụng nhiều đối với hệ thống mạng LAN văn phòng cũng như hệ thống camera IP.

Về đặc điểm cấu tạo, hai loại dây cat5e và cat6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau được bao bọc trong lớp vỏ nhựa màu trắng hoặc màu xanh, một số có màu khác nhưng khá ít.

Sự khác biệt của cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6

Cáp mạng Cat5e có kích cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Mỹ (AWG) là 24 AWG và tần số hoạt động là 100MHz , còn cáp mạng Cat6 là 23 AWG với tần số hoạt động 250 MHz. Tất cả các loại dây mạng Cat6 đều có một lõi nhựa ở trung tâm để phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo (cross talk) trong khi dây mạng Cat5e không có.

Cáp mạng Cat5e được thiết kế để đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps Ethernet và hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín hiệu 1000 Mbps) để tăng tốc độ truyền tải tín hiệu cho máy tính. Còn cáp mạng Cat6 được thiết kế để dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet. Tuy nhiên, một điều quan trọng cần nắm rõ là hệ thống Gigabit sẽ chạy với tốc độ của thiết bị có cấu hình thấp nhất.



Cáp mạng Cat5e có chất lượng tốt được hỗ trợ chạy tốc độ 1Gb nên trong hầu hết các trường hợp lắp đặt mạng thông thường thì khách hàng chọn dây mạng Cat 5e, đây là vấn đề cần suy nghĩ khi bạn quyết định có nên bỏ thêm tiền để dùng dây mạng Cat 6 cho một sự thay đổi chưa thực sự cần thiết với hệ thống mạng cần lắp đặt hay không. Cáp mạng Cat5e  mang lại được một khoản tiết kiệm đáng kể về tài chính, khả năng hoạt động của cáp tốt đáp ứng các yêu cầu của hệ thống mạng Gigabit, đặc biệt là trong thi công Bootrom với khá nhiều màu

Hiện nay trên thị trường bày bán rất đa dạng các loại cáp mạng với những đặc tính sử dụng khác nhau. Phổ biến nhất hiện nay vẫn là Cat5e và Cat6. Vậy tại sao hai loại cáp này lại được sử dụng nhiều đến thế? BKAII sẽ cùng các bạn làm rõ một vài so sánh về hai loại cáp này cũng như lí giải câu hỏi nêu trên nhé!

Chuẩn cáp FTP có khả năng chống nhiễu tốt hơn dòng UTP vì được trang bị thêm lớp nhôm chống nhiễu. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, chuẩn cáp này vẫn có thể bị nhiễu tín hiệu vì chưa giảm nhiễu triệt để. Chính vì vậy mà người ta đã thêm một số chi tiết để nâng cao khả năng chống nhiễu cho FTP, đó chính là chuẩn cáp xoắn đôi SFTP.
Cáp mạng Cat5e SFTP

Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu cải tiến. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là 1 lớp lá nhôm và 1 lớp lưới nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI) ngoài ra cáp còn được trang bị thêm một sợi dây đồng để tiếp mát (giúp nâng cao khả năng chống nhiễu). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Cáp mạng FTP (Foiled Twisted Pair) Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu thông thường. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là lớp lá nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Dây cáp mạng Cat5e có 3 loại là: Cáp mạng Cat5e UTP, cáp mạng Cat5e FTP và cáp mạng Cat5e SFTP tùy theo nhu cầu sử dụng để lựa chọn hai loại cáp mang cat5e này.
Cáp mạng Cat5e UTP

Cáp mạng, hay cáp xoắn đôi không chống nhiễu – UTP ( Unshielded Twisted Pair) là loại cáp phổ thông nhất, đây là loại cáp thường, nó chỉ bao gồm các thành phần cơ bản là 4 cặp đôi xoắn, 1 lớp vỏ bảo vệ, loại cáp này phổ thông là bởi vì nó đáp ứng tốt các vấn đề về băng thông, giá thành rẻ

Cáp mạng Cat5e sản phẩm phổ biến trong các văn phòng, công sở tại thị trường Việt Nam với khoảng cách gần và đường truyền yêu cầu băng thông vừa phải giúp cho hệ thống mạng văn phòng luôn ổn định. Dây cáp cat5e được thiết kế và sản xuất với các tiêu chuẩn đáp ứng băng thông đường truyền tốc độ 10/100/1000Mbps. Sự đa dạng về chủng loại của dây cáp mạng Cat5e đem đến cho người dùng nhiều sự lựa chọn hơn.



    Cáp mạng Cat5e có thể sử dụng trong các hệ thống mạng văn phòng, mạng gia đình, nhà xưởng trong nhà.
    Cáp mạng Cat5e sử dụng với khoảng cách xa 100m trở lại để đảm bào đường truyền luôn đạt hiệu quả cho phép.
    Cáp mạng Cat5e sử dụng trong nhà, môi trường trong nhà không ảnh hưởng trực tiếp với môi trường.

Các loại cáp này có chung đặc điểm là bao gồm 8 sợi dây cáp nhỏ. Được chia thành 4 cặp dây xoắn đôi với nhau với các màu sắc được quy ước. Trong hệ thống mạng, dây mạng đóng vai trò quan trọng. Nếu chất lượng sợi dây tốt thì hệ thống của bạn ổn định.

Ngược lại nếu không đảm bảo, sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả công việc của bạn. Cáp mạng AMP chính hãng Cat5e được sử dụng nhiều trong văn phòng. Bởi khả năng thích ứng cũng như đáp ứng đa phần yêu cầu người dùng đặt ra. Cáp mạng Cat5e AMPtiêu chuẩn 100MHz cung cấp từ AMP. Sản xuất theo quy định của TIA 568-B và IEC 61156-5. Hỗ trợ Gigabit Ethernet.

Thích ứng cho các mạng truyền số liệu chuẩn quốc tế; giải tần số đến 250/350 MHz.
Các ứng dụng điển hình như:

Mạng ATM đến 155 Megabit / giây (Mbps)

1000 BASE – Tx Gigabit Ethernet (IEE802.3a)

100 BASE – Tx Fast Ethernet

10 BASE – Tx Ethernet

16 Mbps Token Ring. v.v…

Đựơc sử dụng truyền dẫn số liệu tốc độ cao như mạng LAN, mạng Multimedia số (Video số tương tác & âm thanh số) v.v… Được sử dụng trong các khách sạn, tòa nhà văn phòng, nhà ở, khu tập thể…

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Cáp Lan VINACAP phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến:
Tiêu chuẩn ISO/IEC 11801 2nd Ed. 2002 do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO và ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC) đồng ban hành.

ANSI/TIA/EIA 568-A (CAT 5e) & B2.1 (CAT 6) Do các tổ chức Viện tiêu chuẩn Quốc gia (ANSI); Tổ chức Công nghiệp Viễn thông (TIA) và công nghiệp Điện tử (EIA) Hoa Kỳ ban hành và được áp dụng phổ biến ở Châu Mỹ, Nhật Bản v.v…

Tiêu chuẩn EN 50173 (CAT 5 và 5e); EN 50173-1:2002 CAT 6 (Class E-250MHz) do cộng đồng Châu Âu ban hành và áp dụng.

CẤU TRÚC CƠ BẢN

1. Ruột dẫn (Conductor): Dây đồng (Cu) tinh khiết cao, ủ mềm đường kính (0,50 - 0,60 mm) tương đương 22 - 24 AWG.

2. Cách điện (Insulation): HDPE đặc (Solid) hoặc dạng xốp đặc (S/F/S) (CM, CMR).
3. Vỏ bọc (Jacket): Hợp phần PVC tiêu chuẩn hoặc loại chống cháy, kiểu FR-PVC (CM, CMR) dùng trong công nghiệp điện, điện tử có độ bền cháy, bền lửa nâng cao.

+ Cáp mạng IT-LINK CAT5E UTP CCA được sử dụng chất liệu CCA cho mạng LAN 10/100/1000 Base-T/Gigabit Ethernet ; Token Ring; Analog/Digital Video; ISDN; VoIP . (Băng thông 100 Mhz). Bên cạnh đó, mỗi cặp dây xoắn đôi được xoắn chặt với nhau để tránh nhiễu chéo cross-talk.
+ Khoảng cách truyền tín hiệu mạng là 120 - 150 mét. phù hợp cho các phòng máy tính và thi công camera
+ Vỏ bọc bên ngoài Học bằng nhựa PVC nguyên chất màu xanh khả năng chống cháy và bảo vệ môi trường. Dây dù trợ lực bên trong dây giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải.
+ Chiều dài mỗi cuộn là 305mét. Có số mét in trên dây mạng.
+ Đáp ứng tiêu chuẩn CE, ISO 9001-2008, FLUKE, ROHS.

Cáp mạng đúc sẵn Cat5e dài 10M Ugreen 30642 là sợi cáp lý tưởng dùng để kết nối các thiết bị trong hệ thống mạng của bạn với nhau, hỗ trợ tốc độ mạng 10/100 Mbps tần số hoạt động lên đến 350MHz, dây cáp bằng lõi đồng nguyên chất và các chân kim tiếp xúc mạ vàng 24k, lõi giảm nhiễu chéo mang đến khả năng dẫn truyền tín hiệu ổn định và bền bỉ theo thời gian dài sử dụng.

Cáp mạng Cat5e 10M Ugreen 30642 được bao bọc bởi lớp nhựa PVC màu vàng cao cấp, hai đầu đúc sẵn chắn chắn cứng cáp, phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng tại nhà, văn phòng công ty, trường học... Cáp mạng cao cấp giá thành rẻ là sự lựa chọn hoàn hảo cho bạn.



 Cáp mạng  Belden Category 5e 24 AWG 4 pair Unbonded:YJ55169  loại cáp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong thi công hạ tầng mạng của hãng Belden là một trong những thương hiệu lớn nhất hiện nay trên thị trường cáp cấu trúc,  
 
Cáp mạng CAT6 được phát triển từ cáp CAT5E. Với nhiều cải tiến mới về tốc độ truyền tải so với CAT5E khả năng chống nhiễu chéo tốt
Khi nào thì nên chọn mua CAT6?
- Khi nhu cầu sử dụng dung lượng lớn, tốc độ đường truyền nhanh thì chọn CAT6
- Khi toàn bộ thiết bị hệ thống mạng đạt chuẩn ‘’Gigabit’’ (Nếu như một số thiết bị trong mạng không đạt chuẩn Gigabit thì sẽ không có được hệ thống mạng Gigabit bởi vì hệ thống sẽ chạy với tốc độ của thiết bị có cấu hình thấp nhất.
- Khi Hệ thống dây cáp ngầm khó thay thế thì nên chọn chủng loại Tốt nhất

- AMP Category 5e 4UTP Cable (200MHz), 4-Pair, 24AWG, Solid, CM, 305m, White- Cáp mạng AMP là nhà thiết kế, sản xuất và cung cấp các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông hoàn chỉnh và các sản phẩm mạng nội bộ dành cho các cơ quan chính phủ, giáo dục, y tế, tài chính, công nghiệp, năng lượng cho đến giải pháp mạng cho hộ gia đình và các thị trường khác.

Thương hiệu AMPLX NETCONNECT đã được xác định thuộc hàng đầu thế giới trong các hệ thống cơ sở hạ tầng cáp cấu trúc thương mại với công nghệ cáp quang và cáp đồng xoắn đôi, dòng sản phẩm AMP NETCONNECT hoàn chỉnh bao gồm các giải pháp quản trị cơ sở hạ tầng, giải pháp data center, 10 Gigabit, hệ thống mạng bảo mật secure và quản trị tài nguyên mạng.

Sự kết hợp của những dòng sản phẩm công nghệ hàng đầu với dịch vụ hậu mãi chất lượng đã làm cho AMP NETCONNECT trở thành một nhà cung cấp duy nhất đáp ứng những yêu cầu đa dạng của các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông của các khách hàng trong nước và quốc tế với sự hỗ trợ tại chỗ và khả năng đáp ứng trên toàn cầu.

- Cáp mạng AMP Category 5e vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn 5e của TIA/EIA 568-B.2 và ISO/IEC 11801 Class D. Chúng thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như : Gigabit Ethernet, 100BASE-TX, Token Ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)…Cáp được sản xuất nhiều màu : trắng, xám, xanh dương và vàng, được đóng gói vào thùng dạng pull box hay reel-in-box, cũng có thể được đóng vào những cuộn gỗ.

Dây cáp mạng là thành phần không thể thiếu của một hệ thống mạng; nó có mặt ở mọi căn hộ, tòa nhà, công trình. Miễn sao ở đó cần có sự truyền tải internet.

Cáp mạng được cấu thành bởi 4 cặp dây

Hình Ảnh